Thứ Năm, 24 tháng 7, 2014

Thiên 1 - Chương 1 - Phẩm 7 - Bài 9: Ước Muốn


Thiên 1 - Chương 1 - Phẩm 7 - Bài 9: Ước Muốn 

Bài giảng

Trùng bài trước.

Chánh văn tiếng Việt

IX. Ước Muốn (S.i,40)
-- Vật gì trói buộc đời?
Ðiều phục gì được thoát?
Vật gì được đoạn trừ,
Khiến mọi phược đoạn tận?
--
 Ước muốn trói buộc đời,
Ðiều phục dục được thoát,
Ước muốn được đoạn trừ,
Mọi triền phược đoạn tận.

Chánh văn Pāli

9. Icchāsuttaṃ
69.
‘‘Kenassu bajjhatī loko, kissa vinayāya muccati;
Kissassu vippahānena, sabbaṃ chindati bandhana’’nti.
‘‘Icchāya bajjhatī loko, icchāvinayāya muccati;
Icchāya vippahānena, sabbaṃ chindati bandhana’’nti.

Chú giải Pāli

7-9. Uḍḍitasuttādivaṇṇanā
67. Sattame taṇhāya uḍḍitoti taṇhāya ullaṅghito. Cakkhuñhi taṇhārajjunā āvunitvā rūpanāgadante uḍḍitaṃ, sotādīni saddādīsūti taṇhāya uḍḍito loko. Maccunā pihitoti anantare attabhāve kataṃ kammaṃ na dūraṃ ekacittantaraṃ, balavatiyā pana māraṇantikavedanāya pabbatena viya otthaṭattā sattā taṃ na bujjhantīti ‘‘maccunā pihito loko’’ti vuttaṃ. Sattamaṃ.
68. Aṭṭhame sveva pañho devatāya heṭṭhupariyāyavasena pucchito. Aṭṭhamaṃ.
69. Navame sabbaṃ uttānameva. Navamaṃ.

Thiên 1 - Chương 1 - Phẩm 7 - Bài 8: Bị Ðóng Kín


Thiên 1 - Chương 1 - Phẩm 7 - Bài 8: Bị Ðóng Kín

Bài giảng

Trùng bài trước

Chánh văn tiếng Việt

VIII. Bị Ðóng Kín (S.i,40)
-- Vật gì đóng kín đời?
Trên gì đời an trú?
Vật gì treo cột đời?
Vật gì bao phủ đời?
--
 Sự chết đóng kín đời,
Trên khổ, đời an trú,
Khát ái treo cột đời,
Già nua bao phủ đời.

Chánh văn Pāli

8. Pihitasuttaṃ
68.
‘‘Kenassu pihito loko, kismiṃ loko patiṭṭhito;
Kenassu uḍḍito loko, kenassu parivārito’’ti.
‘‘Maccunā pihito loko, dukkhe loko patiṭṭhito;
Taṇhāya uḍḍito loko, jarāya parivārito’’ti.

Chú giải Pāli

7-9. Uḍḍitasuttādivaṇṇanā
67. Sattame taṇhāya uḍḍitoti taṇhāya ullaṅghito. Cakkhuñhi taṇhārajjunā āvunitvā rūpanāgadante uḍḍitaṃ, sotādīni saddādīsūti taṇhāya uḍḍito loko. Maccunā pihitoti anantare attabhāve kataṃ kammaṃ na dūraṃ ekacittantaraṃ, balavatiyā pana māraṇantikavedanāya pabbatena viya otthaṭattā sattā taṃ na bujjhantīti ‘‘maccunā pihito loko’’ti vuttaṃ. Sattamaṃ.
68. Aṭṭhame sveva pañho devatāya heṭṭhupariyāyavasena pucchito. Aṭṭhamaṃ.
69. Navame sabbaṃ uttānameva. Navamaṃ.

Thứ Ba, 22 tháng 7, 2014

Thiên 1 - Chương 1 - Phẩm 7 - Bài 7: Bị Treo Cột


Thiên 1 - Chương 1 - Phẩm 7 - Bài 7: Bị Treo Cột

Bài giảng

http://www.mediafire.com/listen/hdebpd1j1oabj3a/2014-07-22-S.1.67-B%E1%BB%8BTreoCot.mp3

Chánh văn tiếng Việt

VII. Bị Treo Cột (S.i,40)
-- Vật gì treo cột đời?
Vật gì bao phủ đời?
Vật gì đóng kín đời?
Trên gì đời an trú?
--
 Khát ái treo cột đời,
Già nua bao phủ đời,
Sự chết đóng kín đời,
Trên khổ, đời an trú.

Chánh văn Pāli

7. Uḍḍitasuttaṃ
67.
‘‘Kenassu uḍḍito loko, kenassu parivārito;
Kenassu pihito loko, kismiṃ loko patiṭṭhito’’ti.
‘‘Taṇhāya uḍḍito loko, jarāya parivārito;
Maccunā pihito loko, dukkhe loko patiṭṭhito’’ti.

Chú giải Pāli

7-9. Uḍḍitasuttādivaṇṇanā
67. Sattame taṇhāya uḍḍitoti taṇhāya ullaṅghito. Cakkhuñhi taṇhārajjunā āvunitvā rūpanāgadante uḍḍitaṃ, sotādīni saddādīsūti taṇhāya uḍḍito loko. Maccunā pihitoti anantare attabhāve kataṃ kammaṃ na dūraṃ ekacittantaraṃ, balavatiyā pana māraṇantikavedanāya pabbatena viya otthaṭattā sattā taṃ na bujjhantīti ‘‘maccunā pihito loko’’ti vuttaṃ. Sattamaṃ.
68. Aṭṭhame sveva pañho devatāya heṭṭhupariyāyavasena pucchito. Aṭṭhamaṃ.
69. Navame sabbaṃ uttānameva. Navamaṃ.

Thiên 1 - Chương 1 - Phẩm 7 - Bài 6: Bị Áp Ðảo


Thiên 1 - Chương 1 - Phẩm 7 - Bài 6: Bị Áp Ðảo

Bài giảng

http://www.mediafire.com/listen/uc8k2402lt2o073/2014-07-22-S.1.65%2C66-TrienPhuoc%2CBiApDao.mp3

Chánh văn tiếng Việt

VI. Bị Áp Ðảo (S.i,40)
-- Vật gì áp đảo đời?
Vật gì bao phủ đời?
Tên gì bắn trúng đời?
Bởi gì thường huân tập?
--
 Sự chết áp đảo đời,
Già nua bao phủ đời,
Tên ái bắn trúng đời,
Bởi dục, thường huân tập.

Chánh văn Pāli

6. Attahatasuttaṃ
66.
‘‘Kenassubbhāhato loko, kenassu parivārito;
Kena sallena otiṇṇo, kissa dhūpāyito sadā’’ti.
‘‘Maccunābbhāhato loko, jarāya parivārito;
Taṇhāsallena otiṇṇo, icchādhūpāyito sadā’’ti.

Chú giải Pāli

6. Attahatasuttavaṇṇanā
66. Chaṭṭhe kenassubbhāhatoti kena abbhāhato. Su-kāro nipātamattaṃ. Icchādhūpāyitoti icchāya āditto. Chaṭṭhaṃ.

Thiên 1 - Chương 1 - Phẩm 7 - Bài 5: Triền phược


Thiên 1 - Chương 1 - Phẩm 7 - Bài 5: Triền phược

Bài giảng

http://www.mediafire.com/listen/uc8k2402lt2o073/2014-07-22-S.1.65%2C66-TrienPhuoc%2CBiApDao.mp3

Chánh văn tiếng Việt

V. Triền Phược (S.i,39)
-- Vật gì triền phược đời?
Vật gì dẫn hành đời?
Do đoạn trừ pháp gì,
Mọi triền phược đoạn diệt?
--
 Chính hỷ triền phược đời,
Tầm cầu dẫn hành đời,
Do đoạn trừ khát ái,
Mọi triền phược đoạn diệt.

Chánh văn Pāli

5. Bandhanasuttaṃ
65.
‘‘Kiṃsu sambandhano loko, kiṃsu tassa vicāraṇaṃ;
Kissassu vippahānena, sabbaṃ chindati bandhana’’nti.
‘‘Nandīsambandhano loko, vitakkassa vicāraṇaṃ;
Taṇhāya vippahānena, sabbaṃ chindati bandhana’’nti.

Chú giải Pāli

4-5. Saṃyojanasuttādivaṇṇanā
64. Catutthe kiṃ su saṃyojanoti kiṃ saṃyojano kiṃ bandhano? Vicāraṇanti vicaraṇā pādāni. Bahuvacane ekavacanaṃ kataṃ. Vitakkassa vicāraṇanti vitakko tassa pādā. Catutthaṃ.
65. Pañcamepi eseva nayo. Pañcamaṃ.

Thứ Bảy, 19 tháng 7, 2014

Thiên 1 - Chương 1 - Phẩm 7 - Bài 4: Kiết sử


Thiên 1 - Chương 1 - Phẩm 7 - Bài 4: Kiết sử

Bài giảng

http://www.mediafire.com/listen/hhhter28hbptasd/2014-07-19-S.1.64-KietSu.mp3

Chánh văn tiếng Việt

IV. Kiết Sử (S.i,39)
-- Vật gì trói buộc đời?
Vật gì dẫn hành đời?
Do đoạn trừ pháp gì,
Mới được gọi Niết-bàn?
--
 Chính hỷ trói buộc đời,
Tầm cầu dẫn hành đời,
Do đoạn trừ khát ái,
Mới được gọi Niết-bàn.

Chánh văn Pāli

4. Saṃyojanasuttaṃ
64.
‘‘Kiṃsu saṃyojano loko, kiṃsu tassa vicāraṇaṃ;
Kissassu vippahānena, nibbānaṃ iti vuccatī’’ti.
‘‘Nandīsaṃyojano [nandisaṃyojano (sī. syā. kaṃ.)] loko, vitakkassa vicāraṇaṃ;
Taṇhāya vippahānena, nibbānaṃ iti vuccatī’’ti.

Chú giải Pāli

4-5. Saṃyojanasuttādivaṇṇanā
64. Catutthe kiṃ su saṃyojanoti kiṃ saṃyojano kiṃ bandhano? Vicāraṇanti vicaraṇā pādāni. Bahuvacane ekavacanaṃ kataṃ. Vitakkassa vicāraṇanti vitakko tassa pādā. Catutthaṃ.
65. Pañcamepi eseva nayo. Pañcamaṃ.

Thiên 1 - Chương 1 - Phẩm 7 - Bài 3: Khát ái


Thiên 1 - Chương 1 - Phẩm 7 - Bài 3: Khát ái

Bài giảng

http://www.mediafire.com/listen/7nnn4pzcgy9qygd/2014-07-19-S.1.63-KhatAi.mp3

Chánh văn tiếng Việt

III. Khát Ái (S.i,39)
-- Vật gì dẫn dắt đời?
Vật gì tự não hại?
Và có một pháp nào,
Mọi vật đều tùy thuộc?
--
 Chính ái là một đời,
Chính ái tự não hại,
Chính ái là một pháp,
Mọi vật đều tùy thuộc.

Chánh văn Pāli

3. Taṇhāsuttaṃ
63.
‘‘Kenassu nīyati loko, kenassu parikassati;
Kissassu ekadhammassa, sabbeva vasamanvagū’’ti.
‘‘Taṇhāya nīyati loko, taṇhāya parikassati;
Taṇhāya ekadhammassa, sabbeva vasamanvagū’’ti.

Chú giải Pāli

2-3. Cittasuttādivaṇṇanā
62. Dutiye sabbeva vasamanvagūti ye cittassa vasaṃ gacchanti, tesaṃyeva anavasesapariyādānametaṃ. Dutiyaṃ.
63. Tatiyepi eseva nayo. Tatiyaṃ.